NGỮ PHÁP TRUNG CẤP KLAT
컨텐츠 바로가기
  • [NGỮ PHÁP TRUNG CẤP KLAT]
09/06/2022 - NGỮ PHÁP TRUNG CẤP KLAT
09/06/2022

NGỮ PHÁP TRUNG CẤP KLAT

1.V/A + (으)ㄹ까 봐(서): E ngại, sợ rằng

  • Là ngữ pháp dùng để diễn tả sự e ngại, lo lắng hay giải thích lý lo cho một quyết định nào đó dựa trên một sự giả định, phỏng đoán.

  • Có thể dùng dạng –(으)ㄹ까 걱정이에요 hoặc  –(으)ㄹ까 걱정했어요.

  • Thường đi cùng với ‘걱정이다’, ‘걱정이 되다’ hay ‘걱정하다’.

  • Có thể dịch là “sợ rằng, lo rằng, e rằng”.

  • Ví dụ:

    아이가 상처를 받을까 봐 걱정이에요.

Tôi sợ rằng đứa trẻ sẽ bị tổn thương

 

버스로 가면 지각할까 봐 택시를 탔어요.

 Tôi đã đi taxi vì sợ rằng mình sẽ bị trễ nếu đi bằng xe bus.

 

2. V + (으)ㄹ까 하다: Dự định (làm gì đó)

  • Là ngữ pháp dùng để diễn tả suy nghĩ, dự định sẽ làm một việc gì đó còn mơ hồ, chưa chắc chắn, có thể thay đổi

  • Sử dụng cho ngôi thứ nhất

  • Có thể dịch sang tiếng Việt là “định, dự định, đang suy nghĩ”

  • Khi ở dạng thức ‘(으)ㄹ까 했다’ thì ngữ pháp này thể hiện ý nghĩa đã dự định một việc gì đó

ở quá khứ nhưng không thực hiện được.

  • So với ngữ pháp ‘(으)려고 하다’, cũng mang ý nghĩa dự định làm việc gì đó trong tương lai, ‘(으)ㄹ까 하다’ mang tính khả thi thấp hơn.

  • Ví dụ:

우리는 올해 여름에 한국에 갈까 해요.

Chúng tôi dự định sẽ đến Hàn Quốc vào mùa hè năm nay .

 

저는 한국에 갈까 했는데 못 했어요.

Tôi định đến Hàn Quốc nhưng mà đã không đi được.

 

3. V + 곤 하다: Thường, hay (làm gì đó)

  • Diễn tả việc làm theo thói quen các hành vi hay hành động giống nhau.

  • Thường đi với ‘곧잘, 자주, 가끔’

  • Không sử dụng để diễn tả một việc thông thường, lặp lại mang tính cố định, không thay đổi.

  • Dùng ‘곤 했다’ khi diễn tả thói quen trong quá khứ mà bây giờ không còn thực hiện.

  • Không dùng để diễn tả hành động chỉ xảy ra một lần, không lặp lại và chỉ kéo dài ở một mức độ nhất định.

  • Ví dụ:

어머니는 저에게 젊은 시절의 이야기를 말해 주곤 하십니다.

Mẹ thường kể cho tôi nghe những câu chuyện thời thanh xuân của mẹ.

 

한국에서 고향 생각이 나면 부모님과 함께 찍은 사진을 보곤 합니다.

Ở Hàn Quốc, mỗi khi nhớ về quê hương, tôi thường xem tấm ảnh chụp chung với bố mẹ.

 

4. V + 도록 (하다): Hãy…

  • Ngữ pháp này được sử dụng với ý nghĩa tạo ra hành động, hành vi nào đó. 

  • Nếu được sử dụng ở dạng đề nghị hay mệnh lệnh thì có ý nghĩa là chỉ dẫn, hay gợi ý hành động, khuyên răn người khác làm một việc nào đó.

  • Có thể dùng dưới dạng V + 도록 하겠다 (Sẽ) mang ý nghĩa thể hiện ý chí, quyết tâm làm việc gì đó. (sử dụng cho ngôi 1).

  • Ví dụ:

몸이 안 좋으면 잠시 쉬도록 하세요.

Nếu không khỏe thì bạn tạm thời nghỉ ngơi một chút đi.

 

한국어를 열심히 공부하도록 하겠습니다.

Tôi sẽ học tiếng Hàn thật chăm chỉ.

 

5. 얼마나 V/A (으)ㄴ지/는지 모르다: Không biết bao nhiêu

  • Ngữ pháp 얼마나 V/A (으)ㄴ / 는지 모르다 được sử dụng để nhấn mạnh mức độ của một hành động hoặc trạng thái nào đó. 

  • Có thể dịch là “Không biết bao nhiêu, nhiều như thế nào…” [có nghĩa là quá nhiều].

  • Khi sử dụng với động từ, phía trước các động từ cần sử dụng với các trạng từ chỉ mức độ như “조금, 열심히, 자주, 많이,...”. Tuy nhiên khi sử dụng các cụm từ diễn tả cảm giác, tâm trạng hoặc quan điểm (ví dụ: 짜증이 나다, 화가 나다,...) của người nói về sự việc nào đó thì không cần thiết sử dụng thêm trạng từ.

  • Ví dụ: 

아기가 우유를 얼마나 많이 먹는지 몰라요.

Không biết là đứa trẻ này đã uống nhiều bao nhiêu sữa nữa.

 

길이 막혀서 얼마나 짜증이 나는지 몰라요.

Không biết tôi đã khó chịu biết bao nhiêu vì tắc đường nữa. 

6. V + (으)ㄹ 뻔하다/ (으)ㄹ 뻔했다: Suýt nữa thì

 
  • Dùng để thể hiện một việc gì đó dù khả năng cao xảy ra nhưng đã không xảy ra.

  • Có thể dịch ra tiếng Việt là “suýt nữa thì, suýt chút nữa, gần như”.

  • Thường được dùng với những động từ mang ý nghĩa không mong muốn, nên khi việc đó không xảy ra thì là điều may mắn.

  • 뻔하다 luôn dùng ở dạng quá khứ 뻔했다.

  • Khi cường điệu hóa, thổi phồng tình huống đã từng có trong quá khứ thì sử dụng dưới dạng ‘아/어서 죽을 뻔하다’.

  • Ví dụ:

서두르다가 휴대폰을 잃어버릴 뻔했어요.

Do vội vã mà tôi suýt bỏ quên điện thoại.

 

너무 무서워서 죽을 뻔했어요.

Sợ muốn chết đi được.